Home Khoa Học Công nghệ Tin Thế giới Không gian NASA An Ninh Chiến Lược Hướng Dẫn Thủ Thuật Thời Trang - Điện Ảnh Thế giới Động Vật

Kiểu tóc truyền thống độc đáo và sáng tạo nhất kể từ năm 1920 của Rwandan

 Zcomity  (30.06.2019): Kiểu tóc truyền thống Amasunzu là một trong những kiểu tóc sáng tạo nhất từ trước đến nay. Vẫn được trưng diện cho đến ngày nay, nó đã và vẫn là một biểu tượng của niềm tự hào ở Rwanda. Kiểu tóc Amasunzu đại diện cho các vai trò và giai đoạn khác nhau trong cuộc sống của phụ nữ và nam giới. Khi các chiến binh diện phong cách này nó sẽ tượng trưng cho sức mạnh và sự dũng cảm. Còn đối với người phụ nữ nó thường đánh dấu tình trạng hôn nhân và trinh tiết. Người phụ nữ trẻ trưng diện Kiểu tóc Amasunzu trước khi họ kết hôn. Sau khi kết hôn, một số phụ nữ sẽ để tóc mọc tự do.
Rwanda, tên chính thức Cộng hòa Rwanda, là một quốc gia nhỏ nằm kín trong lục địa tại Vùng hồ lớn trung đông Phi. Nước này có dân số xấp xỉ 9 triệu người. Rwanda giáp biên giới với Uganda, Burundi, Cộng hòa Dân chủ Congo và Tanzania. Nước này có địa hình đồi và đất đai màu mỡ.

Ảnh: Khi các chiến binh diện phong cách này nó sẽ tượng trưng cho sức mạnh.

Ảnh: phụ nữ trẻ Rwandan sẽ trưng diện Kiểu tóc Amasunzu trước khi họ kết hôn








Sau khi kết hôn, một số phụ nữ sẽ để tóc mọc tự do. 






Nguyễn Hoàng Thế Anh
www.Zcomity.com
Xem chi tiết…

Sử dụng thành ngữ " All of a sudden" hay "All of the sudden" câu nào chính xác ?

Khi các bạn diễn tả một thứ gì đó xuất hiện một cách nhanh chóng và bất thình lình lình, thì khi đó bạn sẽ sử dụng từ nào hợp lý để diễn đạt nó?.

Mặc dù bạn có thể sử dụng từ Suddenly, nhưng đôi khi một câu thành ngữ dạng như: Out of the blue hoặc All of a sudden sẽ giúp tạo thêm sự hấp dẫn trong câu.

Tuy nhiên đối với câu All of the sudden và All of a sudden ? Người bản ngữ có thể sẽ nói cụm từ này khá nhanh trong những câu phát biểu hàng ngày, khiến mỗi biến thể giống nhau và gây nhầm lẫn chính tả cho người viết.

Tuy nhiên, chỉ một trong những biến thể này được coi là tiêu chuẩn, mặc dù có vẻ như có sự khác biệt nhỏ giữa chúng về mặt ý nghĩa.

Sự khác biệt giữa  All of the sudden All of a sudden là gì?
Trong bài viết này, tôi sẽ so sánh All of the sudden và All of a sudden. Tôi sẽ phác thảo đúng chính tả của cụm từ này, và tôi sẽ cho bạn thấy một công cụ ghi nhớ hữu ích mà sẽ làm cho việc lựa chọn cụm từ chính xác dễ dàng hơn.

All of a sudden:  Đột nhiên là một thành ngữ phổ biến. Nó hoạt động như một trạng từ trong câu, giống như từ bất ngờ (suddenly), đó là câu phát âm đúng.

==> All of a sudden: có xu hướng mô tả một cái gì đó diễn ra bất ngờ hoặc không được cảnh báo trước.
Ví dụ: 
  • I was just about to put the horses up for the night, when all of a sudden, a coyote howled nearby.
  • All of a sudden, twelve hooded druids appeared in the clearing and formed a circle around the cairn.
  • But sometimes you wake up too soon, and all of a sudden Pittsburgh Steelers quarterback Ben Roethlisberger is throwing deep to Antonio Brown in the third quarter, and the all-pro wide receiver is making a beautiful 26-yard touchdown reception and twerking in the end zone. –The Washington Post
Thành ngữ All of a sudden là một cụm trạng từ, có nghĩa là nó thay đổi động từ trong câu. Vì nó có nghĩa là đột nhiên, một số nhà văn có một con thú cưng của những người sử dụng nó để mô tả hành động mà không thực sự xảy ra đột ngột.

Khi nào nên sử dụng câu: All of the Sudden

All of the Sudden là một công thức không chính xác của cụm từ đột ngột. Do thực tế rằng đó không phải là cụm từ chính tả chính xác, nó hiếm khi được sử dụng trong in ấn.

Biểu đồ dưới đây biểu thị cả hai biến thể, All of a suddenAll of the sudden, kể từ năm 1800.


Qua biểu đồ liệt kê cho thấy All of a sudden chiếm ưu thế và nó tránh tất cả các lỗi của All of the sudden.

Phân biệt rõ
Bạn nên luôn luôn sử dụng All of a sudden thay vì All of the sudden luôn là câu sai, nó không phải là cụm từ chính xác. Vì lợi ích của sự đơn giản, nó có thể là một ý tưởng tốt hơn để gắn liền với trạng từ đột nhiên suddenly nhằm để thay thế.

Tóm lược
Đột nhiên hay đột ngột? Đột nhiên là một thành ngữ có chức năng như một cụm từ trạng từ. Nó có cùng ý nghĩa như đột nhiên, có nghĩa là nhanh chóng hoặc bất ngờ.

All of a sudden là đúng chính tả.
All of the Sudden là một lỗi chính tả của cụm từ.


Nguyễn Hoàng Thế Anh
www.Zcomity.com
Xem chi tiết…

Ký hiệu viết "Trước và sau công Nguyên" B.C VÀ A.D ngoài ra còn có C.E

B.C và A.D là hai cụm từ chỉ khoảng thời gian trước và Sau công nguyên (ngày chúa Giêsu ra đời)

Ghi chú: Nếu không đúng mục đích tìm kiếm của các bạn thì xin đọc thêm ở phần cuối bài.

Trong khi tiếng Việt chúng ta dùng cụm từ “trước Công nguyên” và “sau Công nguyên” thì trong các tài liệu tiếng Anh, người ta dùng hai nhóm từ viết tắt là Before Christ (B.C). và Anno Domini (A.D).

B.C. được dùng nhiều hơn, nó được thêm vào sau một con số chỉ năm để chỉ ra năm đó là trước CN, ví dụ: 123 B.C, ở đây là viết tắt của Before Christ, phần trước của năm Chúa Jesus ra đời.

A.D. thì ít được sử dụng hơn, bởi lẽ nếu một năm muốn diễn tả là trước CN thì thêm B.C., vậy nếu không có B.C. thì người ta ngầm hiểu là sau CN, nên các bài viết ít dùng A.D, nhưng không phải không có, một số trường hợp người ta vẫn dùng A.D., vậy A.D. là gì? Nếu theo suy luận thông thường, thì ta sẽ nghĩ A.D. ngược với B.C. nghĩa là “After + một cái gì đó” nhưng thực tế không phải vậy. A.D. là một từ viết tắt của ngữ Latin đầy đủ là Anno Domini, dịch nôm na là “năm của Ngài ”, ngầm chỉ những năm kể từ ngày Chúa Giêsu ra đời trở về sau.

Tuy nhiên, có một số người không dùng A.D. (không rõ lí do, có thể là những người không thích sử dụng thuyết của Thiên Chúa giáo), mà dùng C.E. viết tắt của The Common Era (kỉ nguyên đương đại).

Ngoài ra AD còn là một số kiểu viết tắt ký hiệu khác:
Dạo này có thấy một số bạn hay hỏi “ad là gì?”. Trong thời đại Công nghệ thông tin- Truyền thông mạng Internet bùng nổ thì AD cũng có nhiều nghĩa như:
#1. ad = admin: quản trị, người đứng đầu một diễn đàn, người đứng đầu, sáng lập và/hoặc có quyền nhiều nhất với 1 Trang WEB có quyền thêm, xóa, và khóa một thành viên v.v…
#2. ad (hays ads, advert) = advertisement: quảng cáo, khi một người nói “làm sao để bỏ ad?” có nghĩa là họ muốn loại bỏ quảng cáo hiển thị trên máy tính hoặc các thiết bị di động (trong một trang web, hay trong phần mềm).
















Nguyễn Hoàng Thế Anh

www.Zcomity.com
Xem chi tiết…

CÁCH DÙNG Relative pronoun: WHO ,WHICH ,WHOM


Không phải ngẫu nhiên mà ngừơi ta xem Relative pronoun : WHO ,WHICH ,WHOM....là một trong " tứ trụ" trong cấu trúc câu tiếng Anh ( cùng với : câu tường thuật , chia động từ ,câu bị động ) .Hầu như trong bài văn, bài text nào cũng ít nhiều dính dáng đến nó. Do đó các em nên chú ý học kỹ cấu trúc này nhé

Thông thường khi mới học tiếng Anh chúng ta biết đến WHO ,WHICH .. như là chữ hỏi trong câu hỏi :

- Who do you like ? bạn thích ai ?
chữ WHO ở đây là có nghĩa là AI và đựoc dùng trong câu hỏi .
- Which color do you like : red or blue ? bạn thích màu nào : xanh hay đỏ ?
WHICH trong câu này có nghĩa là " NÀO " và cũng được dùng làm chữ hỏi .

Nhưng hôm nay chúng ta làm quen với một cách dùng hoàn toàn khác của những chữ này. Chữ WHO không có nghĩa là AI và chữ WHICH cũng không có nghĩa là NÀO, mà cả hai đều có nghĩa là :MÀ ( hoặc đôi khi không dịch cũng đựơc ), và đặt biệt là chúng không phải dùng cho câu hỏi. Người ta gọi nhóm này là : relative pronoun tạm dịch là : liên quan đại danh từ, hoặc đại từ quan hệ . Ở đây chúng ta thống nhất gọi là đại từ quan hệ cho nó gọn nhé . Vậy các chữ này dùng để làm gì? và công thức dùng như thế nào ?

Khi ta có hai câu riêng biệt mà trong đó chúng có cùng một danh từ thì người ta có thể nối chúng lại với nhau, và ngừoi ta dùng "đại từ quan hệ " để nối 2 câu.
Ví dụ trong tiếng Việt mình nhé, ta có 2 câu :
Tôi đã làm mất quyển sách .Bạn cho tôi quyển sách đó tháng trước .
Nối lại như sau :
Tôi đã làm mất quyển sách mà bạn cho tôi tháng trước .
Cái chữ " mà " trong tiếng Việt chính là đại từ quan hệ mà ta sắp học đấy .

Vậy có quá nhiều chữ : WHO , WHICH , THAT .. làm sao biết khi nào dùng chữ nào ?
Trước tiên các em hãy học thuộc cách dùng của chúng như sau đây nhé :

WHO : dùng thế cho chủ từ - ngừoi
WHOM : dùng thế cho túc từ - ngừoi
WHICH : dùng thế cho chủ từ lẫn túc từ - vật
WHEN : dùng thế cho thời gian
WHERE : dùng thế cho nơi chốn
THAT : dùng thế cho tất cả các chữ trên ( có 2 ngoại lệ xem phần dưới )
WHOSE : dùng thế cho sở hửu ,người / vật
OF WHICH : dùng thế cho sở hửu vật
WHY : dùng thế cho lý do ( reason /cause )
Xem chi tiết…

MỘT SỐ CẤU TRÚC THÔNG DỤNG TRONG ANH VĂN.


1. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: (quá....để cho ai làm gì...)e.g. This structure is too easy for you to remember.e.g. He ran too fast for me to follow.

2. S + V + so + adj/ adv + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...)e.g. This box is so heavy that I cannot take it.e.g. He speaks so soft that we can’t hear anything.

3. It + V + such + (a/an) + adj/ adv + N(s) + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...)e.g. It is such a heavy box that I cannot take it.e.g. It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

4. S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something : (Đủ... cho ai đó làm gì...)e.g. She is old enough to get married.e.g. They are intelligent enough for me to teach them English.

5. Have/ get + something + done (past participle): (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)e.g. I had my hair cut yesterday.e.g. I’d like to have my shoes repaired.

6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : (đã đến lúc ai đó phải làm gì...)e.g. It is time you had a shower.e.g. It’s time for me to ask all of you for this question.
Video giới thiệu về khoá học tiếng anh dành cho người mất căn bản:

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: (làm gì... mất bao nhiêu thời gian... hoc tieng anh) e.g. It takes me 5 minutes to get to school.e.g. It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: (ngăn cản ai/ cái gì... làm gì..)e.g. He prevented us from parking our car here.

9. S + find+ it+ adj to do something: (thấy ... để làm gì...)e.g. I find it very difficult to learn about English.e.g. They found it easy to overcome that problem.10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì)e.g. I prefer dog to cat.e.g. I prefer reading books to watching TV.

11. Would rather ('d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: (thích làm gì hơn làm gì) e.g. She would play games than read books.e.g. I’d rather learn English than learn Biology.

12. To be/get Used to + V-ing: (quen làm gì) e.g. I am used to eating with chopsticks.

13. Used to + V (infinitive): (Thường làm gì trong quá khứ và bây giờ không làm nữa)e.g. I used to go fishing with my friend when I was young.e.g. She used to smoke 10 cigarettes a day.

14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về....e.g. I was amazed at his big beautiful villa.

15. To be angry at + N/V-ing: tức giận vềe.g. Her mother was very angry at her bad marks.

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về.../ kém về...e.g. I am good at swimming.e.g. He is very bad at English.

17. by chance = by accident (adv): tình cờe.g. I met her in Paris by chance last week.

18. to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về...e.g. My mother was tired of doing too much housework everyday.

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì...e.g. She can't stand laughing at her little dog.

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó...e.g. My younger sister is fond of playing with her dolls.

21. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến...e.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays.

22. to waste + time/ money + V-ing: tốn tiền hoặc thời gian làm gìe.g. He always wastes time playing computer games each day.e.g. Sometimes, I waste a lot of money buying clothes.

23. To spend + amount of time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì..e.g. I spend 2 hours reading books a day.e.g. Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year.

24. To spend + amount of time/ money + on + something: dành thời gian vào việc gì...e.g. My mother often spends 2 hours on housework everyday.e.g. She spent all of her money on clothes.

25. to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì...e.g. You should give up smoking as soon as possible.

26. would like/ want/wish + to do something: thích làm gì...e.g. I would like to go to the cinema with you tonight.

27. have + (something) to + Verb: có cái gì đó để làme.g. I have many things to do this week.

28. It + be + something/ someone + that/ who: chính...mà...
e.g. It is Tom who got the best marks in my class.e.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year.

29. Had better + V(infinitive): nên làm gì....e.g. You had better go to see the doctor.

30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing
e.g. I always practise speaking English everyday.

31. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smtVD: It is difficult for old people to learn English.( Người có tuổi học tiếng Anh thì khó )

32. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )VD: We are interested in reading books on history.( Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử )

33. To be bored with ( Chán làm cái gì )VD: We are bored with doing the same things everyday.( Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại)

34. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )VD: It’s the first time we have visited this place.( Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này )

35. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )VD: I don’t have enough time to study.( Tôi không có đủ thời gian để học )

36. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )VD: I’m not rich enough to buy a car.( Tôi không đủ giàu để mua ôtô )

37. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )VD: I’m to young to get married.( Tôi còn quá trẻ để kết hôn )

38. To want smb to do smt = To want to have smt + PII( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )VD: She wants someone to make her a dress.( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy )= She wants to have a dress made.( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may )

39. It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )VD: It’s time we went home.( Đã đến lúc tôi phải về nhà )

40. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smtVD: It is not necessary for you to do this exercise.( Bạn không cần phải làm bài tập này )

41. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )VD: We are looking forward to going on holiday.( Chúng tôi đang mong được đi nghỉ )

42. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )VD: Can you provide us with some books in history?( Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?)

43. To prevent smb from V_ing (Cản trở ai làm gì )To stopVD: The rain stopped us from going for a walk.( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo )

44. To fail to do smt (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì)VD: We failed to do this exercise.(Chúng tôi không thể làm bài tập này )

45. To be succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì)VD: We were succeed in passing the exam.(Chúng tôi đã thi đỗ )

46. To borrow smt from smb (Mượn cái gì của ai)VD: She borrowed this book from the liblary.( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện )

47. To lend smb smt (Cho ai mượn cái gì)VD: Can you lend me some money?( Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? )

48. To make smb do smt (Bắt ai làm gì)VD: The teacher made us do a lot of homework.( Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà )

49. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ.( Đến mức mà )CN + động từ + so + trạng từ 1. The exercise is so difficult that noone can do it.( Bài tập khó đến mức không ai làm được )2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta )

50. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.VD: It is such a difficult exercise that noone can do it.( Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được )

51. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì) VD: It is very kind of you to help me.( Bạn thật tốt vì đã giúp tôi )

52. To find it + tính từ + to do smtVD: We find it difficult to learn English. ( Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó )

53. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì )that + CN + động từVD: 1. I have to make sure of that information.( Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó )2. You have to make sure that you’ll pass the exam.( Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ )

54. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì)VD: It took me an hour to do this exercise.( Tôi mất một tiếng để làm bài này )

55. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gìdoing smt làm gì )VD: We spend a lot of time on TV.watching TV.( Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV )

56. To have no idea of smt = don’t know about smt ( Không biết về cái gì )VD: I have no idea of this word = I don’t know this word.( TÔI không biết từ này )

57. To advise smb to do smt ( Khuyên ai làm gìnot to do smt không làm gì )VD: Our teacher advises us to study hard.( Cô giáo khuyên chúng tôi học chăm chỉ )

58. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì )intendVD: We planed to go for a picnic.intended( Chúng tôi dự định đi dã ngoại )

59. To invite smb to do smt ( Mời ai làm gì )VD: They invited me to go to the cinema.( Họ mời tôi đi xem phim )

60. To offer smb smt ( Mời / đề nghị ai cái gì )VD: He offered me a job in his company.( Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta )

61. To rely on smb ( tin cậy, dựa dẫm vào ai )VD: You can rely on him.( Bạn có thể tin anh ấy )

62. To keep promise ( Gĩư lời hứa )VD: He always keeps promises.

63. To be able to do smt = To be capable of + V_ing ( Có khả năng làm gì )VD: I’m able to speak English = I am capable of speaking English.( Tôi có thể nói tiếng Anh )

64. To be good at ( + V_ing ) smt ( Giỏi ( làm ) cái gì )VD: I’m good at ( playing ) tennis.( Tôi chơi quần vợt giỏi )

65. To prefer smt to smt ( Thích cái gì hơn cái gì )doing smt to doing smt làm gì hơn làm gìVD: We prefer spending money than earning money.( Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền )

66. To apologize for doing smt ( Xin lỗi ai vì đã làm gì )VD: I want to apologize for being rude to you. ( Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn )

67. Had ( ‘d ) better do smt ( Nên làm gì )not do smt ( Không nên làm gì )VD: 1. You’d better learn hard.( Bạn nên học chăm chỉ )2. You’d better not go out.( Bạn không nên đi ra ngoài ) - Danh sách các trung tâm tiếng anh uy tín

68. Would ( ‘d ) rather do smt Thà làm gìnot do smt đừng làm gìVD: I’d rather stay at home.I’d rather not say at home.

69. Would ( ‘d ) rather smb did smt ( Muốn ai làm gì )VD: I’d rather you ( he / she ) stayed at home today.( Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay )

70. To suggest smb ( should ) do smt ( Gợi ý ai làm gì )VD: I suggested she ( should ) buy this house.

71. To suggest doing smt ( Gợi ý làm gì )VD: I suggested going for a walk.

72. Try to do ( Cố làm gì )VD: We tried to learn hard.( Chúng tôi đã cố học chăm chỉ )

73. Try doing smt ( Thử làm gì )VD: We tried cooking this food.( Chúng tôi đã thử nấu món ăn này )

74. To need to do smt ( Cần làm gì )VD: You need to work harder.( Bạn cần làm việc tích cực hơn )

75. To need doing ( Cần được làm )VD: This car needs repairing.( Chiếc ôtô này cần được sửa )

76. To remember doing ( Nhớ đã làm gì )VD: I remember seeing this film.( Tôi nhớ là đã xem bộ phim này )

77. To remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này )VD: Remember to do your homework.( Hãy nhớ làm bài tập về nhà )

78. To have smt + PII ( Có cái gì được làm )VD: I’m going to have my house repainted.( Tôi sẽ sơn lại nhà người khác sơn, không phải mình sơn lấy )=To have smb do smt ( Thuê ai làm gì )VD: I’m going to have the garage repair my car.= I’m going to have my car repaired.

79. To be busy doing smt ( Bận rộn làm gì )VD: We are busy preparing for our exam.( Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi )

80. To mind doing smt ( Phiền làm gì )VD: Do / Would you mind closing the door for me?( Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không? )

81. To be used to doing smt ( Quen với việc làm gì )VD: We are used to getting up early.( Chúng tôi đã quen dậy sớm )

82. To stop to do smt ( Dừng lại để làm gì )VD: We stopped to buy some petrol.( Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng )

83. To stop doing smt ( Thôi không làm gì nữa )VD: We stopped going out late.( Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa )

84. Let smb do smt ( Để ai làm gì )VD: Let him come in.( Để anh ta vào )

Theo infonet
Xem chi tiết…

Hướng Dẫn CÁCH THÊM “-S/-ES” VÀO ĐỘNG TỪ HOẶC DANH TỪ



 Tất tần tật những nguyên tắc với "s,es":

CÁCH THÊM “-S/-ES” VÀO ĐỘNG TỪ HOẶC DANH TỪ
1.
- Hầu hết các danh từ số nhiều đều được thành lập bằng cách thêm –s vào danh từ số ít.
Ex: boy ( boys, house ( houses, dog ( dogs, etc.

2.

- Các danh từ tận cùng bằng s, sh, ch, x, z được tạo thành số nhiều bằng cách thêm –es
Ex: dish ( dishes, church ( churches, box ( boxes, bus ( buses, quiz ( quizes, etc.

3. Riêng đối với các danh từ có tận cùng bằng –y thì ta chia ra làm hai trường hợp:
- Nếu trước –y là một phụ âm, ta bỏ -y thêm –ies vào danh từ: baby ( babies, country ( countries, etc.
- Nếu trước –y là một nguyên âm, ta chỉ thêm –s vào danh từ: boy ( boys, day ( days, etc.

4.
- Một số danh từ tận cùng bằng –f hoặc –fe như calf, half, knife, leaf, life, loaf, self, thief, wife, wolf được tạo thành số nhiều bằng cách bỏ đi –f hoặc –fe rồi thêm vào –ves.
Ex: knife ( knives, wolf ( wolves, etc.
- Các danh từ tận cùng bằng –f hoặc –fe còn lại thì ta thêm –s vào cuối danh từ để tạo thành hình thức số nhiều cho danh từ đó.
Ex: roof ( roofs, belief ( beliefs, cliffs, etc.

5.
- Một số danh từ tận cùng bằng một phụ âm + o được tạo thành hình thức số nhiều bằng cách thêm –es.
Eg: tomato ( tomatoes, potato ( potatoes, hero ( heroes, echo ( echoes
- Các danh từ tận cùng bằng một nguyên âm + o, các từ vay mượn của nước ngoài hoặc các từ được viết tắt thì chỉ cần thêm –s để tạo thành hình thức số nhiều.
Eg: zoo ( zoos, radio ( radios, photo ( photos, piano ( pianos

6. Một số trường hợp danh từ bất quy tắc thông dụng:
Singular form Plural form
A man men
A woman women
A tooth teeth
A foot feet
A child children
A mouse mice
An ox oxen
A sheep sheep
An aircraft aircraft
A deer deer
A fish fish
1. The pronunciation of the ending “s/es” (cách đọc âm cuối “s/es”)

Phụ âm cuối “s” thường xuất hiện trong các danh từ dạng số nhiều và động từ chia ở thì hiện tại đơn với chủ nghữ là ngôi thứ 3 số ít.

Có 3 cách phát âm phụ âm cuối “s” như sau:

- /s/:Khi từ có tận cùng là các phụ âm vô thanh /t/, /p/, /f/, /k/, /ð/

E.g.

Units / 'ju:nits/

Stops / stɒps/

Topics / 'tɒpiks

Laughs / lɑ:fs/

Breathes / bri:ðs/

- /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)

E.g.

Classes / klɑ:siz/

washes /wɒ∫iz/

Watches / wɒt∫iz/

Changes /t∫eindʒiz/

- /z/:Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại

E.g.

Plays / pleiz/

Bags / bægz/

speeds / spi:dz/

2. The pronunciation of –ed endings (cách đọc âm cuối –ed)

Đuôi –ed xuất hiện trong động từ có quy tắc chia ở quá khứ hoặc quá khứ phân từ.

Cách phát âm đuôi –ed như sau:

- /id/ hoặc /əd/:Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/

E.g

Wanted / wɒntid /

Needed / ni:did /

- /t/:Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh /p/, /f/, /k/, /s/, /∫/, /ʧ/

E.g

Stoped / stɒpt /

Laughed / lɑ:ft /

Cooked / kʊkt /

Sentenced / entənst /

Washed / wɒ∫t /

Watched / wɒt∫t /

-/d/:Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại

Played / pleid /

Opened / əʊpənd /

-Một số trường hợp ngoại lệ: Một số từ kết thúc bằng –ed được dùng làm tính từ, đuôi –ed được phát âm là /id/:

Aged:/ eidʒid / (Cao tuổi. lớn tuổi)

Blessed:/ blesid / (Thần thánh, thiêng liêng)

Crooked:/ krʊkid / (Cong, oằn, vặn vẹo)

Dogged:/ dɒgid / (Gan góc, gan lì, bền bỉ)

Naked:/ neikid / (Trơ trụi, trần truồng)

Learned:/ lɜ:nid / (Có học thức, thông thái, uyên bác)

Ragged:/ rægid / (Rách tả tơi, bù xù)

Wicked:/ wikid / (Tinh quái, ranh mãnh, nguy hại)

Wretched:/ ret∫id / (Khốn khổ, bần cùng, tồi tệ)
. Danh từ số ít kết thúc bằng “f” hoặc “fe”
Với những danh từ kết thúc bằng “f/ fe”, khi chuyển sang danh từ số nhiều, ta bỏ f/fe và thêm ves. Tuy nhiên có một số trường hợp vẫn giữ nguyên f/fe sau đó thêm s, một số trường hợp thì chấp nhận cả hai cách.
Ví dụ:

· Bỏ f/fe, thêm ves: a knife – knives, one half – two halves, my life – their lives, a wolf – wolves.
· Giữ nguyên, thêm s: one roof – roofs, a cliff – many cliffs, a safe – safes
· Có thể giữ nguyên, cũng có thể bỏ f/fe thêm s: a dwarf – the seven dwarfs/ dwarves, one wharf – a few wharfs/ wharves
2. Những danh từ số nhiều đặc biệt
Những danh từ số nhiều đặc biệt xuất xứ từ tiếng Anh cổ. Bạn hãy học thuộc những từ này bởi chúng được sử dụng rất phổ biến.

· a man – men
· a woman – women
· a person -- people
· a foot – feet
· a goose – geese
· a tooth – teeth
· a child – children
· an ox – oxen (castrated bulls)
· a brother – brethren (in church orders), brothers (in a family)
· a mouse – mice
· a louse – lice
· a die – dice (for playing games)
3. Một cách viết cho danh từ số nhiều và số ít
Có rất nhiều danh từ có dạng số nhiều và số ít giống nhau như:

· a sheep – sheep, a deer – deer, a moose – moose
· a fish – fish (fishes: dùng khi chỉ các loài cá khác nhau )
· a dozen – two dozen roses, a hundred – several hundred men (nhưng có thể nói: dozens of roses, hundreds of people)
4. Danh từ luôn ở dạng số nhiều
Một số danh từ luôn ở dạng số nhiều, cho dù có kết thúc bằng “s” hay không.

· The police are looking for the robbers.
· I like these pants / jeans / shorts.
· Use either scissors or nail clippers.
· Binoculars are stronger than any glasses.
Một số danh từ khác, kết thúc bằng “s” lại mang một nghĩa khác Other nouns ending with s only have a plural form only with certain meanings.

· customs (hải quan)
· guts (sự can đảm)
· quarters (phòng ở)
· clothes (quần áo)
· goods (hàng hóa)
· arms (vũ khí)
5. Danh từ số ít kết thúc bằng “s”
• Một số danh từ kết thúc bằng “s” nhưng lại thường là dạng số ít.
Các loại bệnh tật: measles, rabies.
Các lĩnh vực nghiên cứu: economics, ethics, linguistics, politics, physics, gymnastics.
Các trò chơi: dominoes, darts, cards
Ví dụ: I study mathematics, which is very difficult. Dominoes is my favorite pastime.
• Một số danh từ có dạng số ít và số nhiều giống nhau, đều kết thúc bằng chữ s: Barracks, means, headquarters, crossroads
Ví dụ:
a TV series – many TV series,
Money is a means to an end.
Newspapers and TV are means of mass-communication.
There is one species of humans but many species of cats.
6. Danh từ kết thúc bằng “o”
Với những từ kết thúc bằng “o”, khi chuyển sang danh từ số nhiều ta thêm "s" hoặc "es." Nếu là một nguyên âm đứng trước “o” thì chỉ cần thêm “s”, như:

· Radio-radios, video-videos
Nếu trước “o” là một phụ âm thì không có quy tắc nhất quán:

· Potato-potatoes, hero-heroes
Nhưng ...

· Photo-photos, memo-memos
Những từ kết thúc bằng “y” thường chuyển “y” thành “i” rồi mới thêm “es”

· Cry-cries, fly-flies, party-parties

7. Dấu móc lửng - ’ .
Người ta sử dụng dấu móc lửng với những lý do nhất định. Trong trường hợp biến các danh từ dạng chữ cái từ số ít sang số nhiều thì phải sử dụng dấu móc lửng, như:

· He played for the Oakland A’s.
· I got B's and C's on my report card.
Dấu móc lửng cũng được dùng khi chuyển các danh từ dạng viết tắt, hoặc từ cấu tạo bằng các nhóm từ. Bởi nếu không dùng dấu móc lửng sẽ rất dễ gây nhầm lẫn.
GA, BU hay SS khi chuyển sang số nhiều cần dùng dấu ’ , vì nếu không trông chúng giống như những từ bình thường, hoặc gây khó hiểu như Gas, Bus và SSs.
Tuy nhiên, với những từ không gây nhầm lẫn thì không cần thiết dùng dấu móc lửng.
DVDs, CDs, PhDs

8. Danh từ số nhiều mượn từ ngôn ngữ khác
Cũng như những ngôn ngữ khác, trong suốt quá trình tồn tại và phát triển, tiếng Anh cũng vay mượn khá nhiều từ từ các ngôn ngữ khác. Một số mượn từ tiếng Latinh, Hy Lạp cổ, được Anh hóa và có dạng số nhiều kết thúc bằng chữ “s”. Số khác thì có cả hai dạng. Từ gốc được dùng trong ngôn ngữ trang trọng, bởi các chuyên gia, còn những từ được Anh hóa thì được dùng phổ biến hơn. Trong số này, hầu hết được biết đến và sử dụng ở dạng số nhiều nhưng thường lại được coi là dạng số ít và chia động từ ở ngôi thứ 3 số ít nếu ở thì hiện tại đơn.

um – ia
One bacterium can multiply into millions - Bacteria multiply rapidly
one datum - Use this data for your calculations
The Internet is the newest medium. - the media is everywhere
Each school should have a curriculum.- curricula
on – a
one criterion- several criteria
a natural phenomenon - natural phenomena
is – es
psychological analysis - financial analyses
the oil crisis - many life crises
the basis for the hypothesis - the bases of the hypotheses
a – ae
the TV antenna- TV antennas,insect antennae
sea alga - sea algae
us - i
a circle’s radius - the circles’ radii
a fungus - fungi
an alumnus - alumni
ex/ix – ices
an index - indices, indexes
The matrix - matrices
appendix - appendices, appendixes
o – i
graffito - graffiti
concerto - concerti
virtuoso – virtuosi
Ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn, "động từ thường" được chia bằng cách:
-Giữ nguyên hình thức nguyên mẫu của động từ (Vo) khi chủ ngữ là "I / We / You / They và các chủ ngữ số nhiều khác"
-Thêm "s" hoặc "es" sau động từ (Vs/es) khi chủ ngữ là "He / She / It và các chủ ngữ số ít khác"

+Phần lớn các trường hợp thì động từ khi chia với chủ ngữ số ít đều được thêm "s", ngoại trừ những từ tận cùng bằng "x, ch, z, s, sh" thì ta thêm "es" vào sau động từ. Để dễ nhớ các chữ cái trên ta tạm đọc thành "Xin Chớ Zội Sổ SHàng"
Ex: (Động từ: Wash) He washes
+Khi động từ tận cùng là "y" thì đổi "y" thành "I" và thêm "es" vào sau động từ
Ex: (Động từ: Study) She studies
+ Nếu trước "y" là phụ âm ta thay "y" bằng "i" và thêm "es"
Ex: Study ---> Studies
+ Nếu trước "y" là nguyên âm thì ta giữ nguyên và thêm "s" như bình thường.
Ex: Play ---> Plays

Thì hiện tại đơn giản(Present Simple Tense)
1. Công thức (Form)
S+ V(s/es)/ be
Ex : want-- wants ; give--- gives ; be--- am; is ; are
* Các động từ kết thúc bởi đuôi: -sh;-ch;-o;-ss;-x được thêm "es" khi chia với ngôi thứ 3 số ít (ví dụ: wash -- washes; watch -- watches...)
* Các động từ kết thúc bởi đuôi: -y, chúng ta chuyển thành "i" rồi thêm " es" ( ví dụ: study -- studies ...)
2/ Các trạng từ chỉ tần suất:
* Never; seldom; rarely; sometimes; often; usually; always; normally; ocassionally...
* From time to time; constantly; now and then; frequently; every (...); once; twice; three times a day ...
3/ Các sử dụng (Uses):
a/ Miêu tả các sự việc luôn luôn đúng:
Ex: Hai Duong is not as big as Hanoi
b/ Các thói quen lặp đi lặp lại ở hiện tại :
Ex: I often go to school at 7 a.m.
c/ Thời khóa biểu / Lịch trình:
Ex: The film starts at 8 pm.
d/ Miêu tả trạng thái: Likes, interests, belief, hopes…:
* Love, like, hate, dislike, enjoy, prefer, detest, fancy....
* Thinks, wonder, consider, suppose, doubt....
* Want, need, wish, hope, believe, expect, know, understand,....
e/ Các động từ chỉ trực giác: Hear, see, smell, look, notice, seem, sound...
f/ Các động từ xác định, bao gồm:
Contain, consist, feel, last, depend, matter, belong, fit, suit, weigh, own, mean, seem, appear...
g/ Plot of a film, play, book ...:
Ex: The films tells about a naughty boy who is hated by step mother .


Source : English Sharing Experiences
Xem chi tiết…

Chúng Ta đã biết về Trăng Máu vậy còn Mặt trăng Cá Tầm là gì

Zcomity (25/08/2018): Chúng ta đã nghe ích nhiều về mặt Trăng máu, mặt trăng có màu hồng, mặt trăng Hoa và thậm chí cả mặt trăng Dâu Tây các kiểu… nhưng mặt trăng Cá Tầm là cái quái gì ?? Yah, chúng ta hãy cùng chuyển sang hỏi chú Google để tìm câu trả lời.

Có một mặt trăng tầm cỡ đầy đủ đến vào ngày 26 tháng 8 năm 2018, về cơ bản chỉ là một trăng tròn bình thường cho tháng Tám. Tuy nhiên, năm nay có một chút khác biệt, kể từ khi trăng tròn tăng lên trong chòm sao Song Ngư.

Theo tờ Almanac của The Old Farmer, Mặt trăng hiện hoàn hảo vào tháng 8 có biệt danh là "Trăng cá tầm" của các bộ tộc người Mỹ bản địa vì loại cá Tầm sẽ bị bắt ở hồ Great Lakes và hồ Champlain trong thời gian đó. Vì vậy, sự trùng hợp ngẫu nhiên giữa việc đánh bắt cá Tầm và thời điểm của trăng được ví von theo tên cá thực sự là khá có ý nghĩa.

 điều đó có nghĩa là bạn sẽ trải nghiệm sự may mắn hơn với các dự án và nỗ lực mà bạn bắt đầu trong thời gian này (vì vậy hãy dừng vẽ bức tranh phòng khách). Bạn cũng nên làm việc để cải thiện mối quan hệ cá nhân của bạn bè (ngày đêm, bất cứ ai?), Vì Song Ngư là một dấu hiệu rất cảm xúc thể hiện sự nhạy cảm, hiểu biết và ước mơ.

Hoặc bạn cũng có thể đi cắm trại trước khi mùa hè kết thúc. Ai biết được, có thể bạn sẽ bắt được một ít cá…
Ảnh: loài cá Tầm, các bộ tộc người Mỹ bản địa săn nhiều loài cá này vào đêm trăng tháng 8



Nguyễn Hoàng Thế Anh
www.Zcomity.com
Xem chi tiết…

Đập Tam Hiệp có thể trở thành điều bất lợi lớn của Trung Quốc


Đập Tam Hiệp tạo ra một trữ lượng điện lớn cho người Trung quốc với hàng tỷ Mét khối nước bên kia bờ con đập hình thành một áp suất vô cùng lớn. Chính vì thế đập thủy điện lớn nhất thế giới này đang khiến các quốc gia thù ghét TQ nhắm mục tiêu nếu có xung đột xảy ra?.

Như chúng ta điều biết về sức tàn phá kinh khủng của những cơn sóng thần do động đất trong lòng biển tạo nên, khiến hàng trăm ngàn người thiệt mạng trong quá khứ.

Để bảo vệ yếu điểm chết người này, Hiện tại, TQ bố trí có 4 tổ hợp tên lửa phòng không, một đại đội máy bay trực thăng lục quân, 8 tàu ​​tuần tra, 24 trung đội phản ứng nhanh, toàn bộ binh lực gồm 4.600 biên chế. Nhưng nếu bị đối phương tấn công bằng tên lửa hành trình, tên lửa liên lục địa hoặc bom hạt nhân; thì gần như TQ không có cách nào ngăn chặn thảm họa Đại hồng thủy nhấn chìm 1 nửa lãnh thổ Trung Quốc

Đập Tam Hiệp được xây cất tại vùng Tam Đẩu Bình, của lưu vục Nghi Xương, tỉnh Hồ Bắc là một trong ba nhánh của sông Dương Tử (tức Trường Giang, sông dài thứ 3 trên thế giới) .Đập cao đến 600 bộ, dài 1.4 dặm có 286 cổng thoát nước và lưu giữ một hồ nươc lớn và dài 400 dặm, có một hệ thống 25 turbines phát .

Lượng điện năng lớn hơn gấp 8 lần năng xuất của Đập Hoover của Hoa Kỳ, nhưng chỉ đáp ứng được 3% nhu cầu điện năng của TA. (Source: Scientific American)

Việc phá hủy chiếc đập này bằng tên lửa, hoặc bom hạt nhân, sẽ gây tai họa khủng khiếp cho TQ. Vì sao ? Dưới đây là những lý do:

– Trong khi tsunami (sóng thần) do thiên nhiên tạo ra, phát xuất từ đại dương tràn vào lục địa gây ra sự tàn phá và chết chóc kinh hoàng cho một vùng dân cư rộng lớn (như đã xảy ra ở Nam Duơng, Thái Lan, Nhật Bản trong quá khứ gần đây) .. thì ngược lại, ở Đập Tam Hiệp có thể tạo ra hiện tượng tsunami do con người gây nên khi phá hủy đập này.

Vì tham vọng mà mù quáng mà người Trung Quốc đã tạo thù oán với thế gìới và chỉ cần một hành động nhỏ của đối phương, là khối tsunami ở đập Tam Hiệp sẽ ào ra.

Hiện tượng nầy sẽ tàn phá và chết chóc cho TQ trong khoảnh khắc từ 5,10 giây cho đến 30 phút là xong tất cả !!Sẽ không có một sức lực nào trên thế gian có thể cưỡng lại hay ngăn chận được cơn sóng thần do đập vỡ tạo ra.

– Hằng trăm triệu dân Tàu sẽ bị cuốn ra biển Đông theo con sông Dương Tử rộng lớn.

– 1/2 nước Trung Quốc– vùng thịnh vượng nhất – mà dân cư sinh sống sẽ bị chôn vùi trong Đại hồng thủy…

– Các di tích lịch sử mà TQ thường hãnh diện với thế giới hằng ngàn năm qua, sẽ tan biến trong nước lũ.

– Hằng ngàn thành phố lớn nhõ sẽ bị nhấn chìm

– Hằng chục ngàn nhà máy kỹ nghệ, xưỡng, hãng sản xuất hàng để xuất cảng sẽ bị tàn phá, ngập nước và sẽ bị trôi di mất tang mất tích.

– Hàng chục ngàn tàu bè thương mãi, kỹ nghệ, du lịch sẽ bị tan tành vì hằng triệu tấn nước đỗ xuống hằng giây .. nhận chìm chúng truớc khi tống ra biển đông

- Nền kinh tế TQ khựng lại, nạn đói hoành hành
Đó là 1 tử huyệt của TQ, sự tồn vong của nơi này sẽ quyết định vận mệnh của lãnh thổ TQ. Nếu họ cứ tiếp tục bành truớng, hành xử côn đồ thì sẽ trả giá. Gần họ nhất chính là Đài Loan, quốc gia đang chĩa tên lửa vào Đập Tam Hiệp, và sẵn sàng khai hỏa nếu TQ dám tấn công lãnh thổ Đài Loan.


Nguồn (Daniel Nguyen)
Xem chi tiết…

Cell Phone Lumia 950 Quay phim 4K

Lumia 950 kể từ khi ra mắt cách đây 3 năm, nó vẫn là chiếc Smart-phone có khả năng quay Phim chụp ảnh mạnh mẽ nhất hiện nay. Ngoài ra chiếc phone này có khả năng tạm dừng trong lúc quay Phim và bấm " quay"  trở lại ngay lập tức.
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về sự khác biệt của Dòng điện thoại Được mệnh danh là quái vật Camera Lumia 950 Lumia 950XL.

Thực tế chỉ có hai sự khác biệt lớn giữa Lumia 950 và Lumia 950 XL là kích thước và bộ vi mạch xử lý. Cả hai điện thoại đều làm nổi bật các tính năng mới tuyệt vời của Windows 10 Mobile như Continuum và Windows Hello, cũng như các tính năng điện thoại thông minh hiện đại như quay Phim video lênh đến chất lượng 4K (kích thước video lớn gấp 4 lần độ phân giải HD) nó quay phim rõ đẹp với màu sắc hình ảnh gần như hoàn hảo. Tốc độ nạp trang trên trình duyệt web hầu như nhanh hơn rất nhiều lần so với các dòng điện thoại khác. Mặc dù kich thước mà hình lớn hơn và Chip xử lý của Lumia 950xl có 8 nhân cùng mặt kính màn hình Gorilla Glass 4 là thế hệ mới nhất, nhưng mật độ điểm ảnh hiển thị của Lumia 950 sắt nét hơn.  

Giờ chúng ta hãy cùng so sánh cấu hình của hai kiểu điện thoại này:

GIÁ






Xem chi tiết…

Vì sao không nên mua Ống kính Tele zoom 18x danh cho Smart phone

Bạn là một người đam mê chụp ảnh, quay phim ở một khoảng cánh như xạ thủ, và bạn muốn thự hiện điều đó thông qua một chiếc Smartphone nhỏ xinh của mình nhằm mục đích thay thế cả máy chụp ảnh, quay phim cồng kềnh?. Sau đây sẽ có một số thông tin hữu ích để xác định bạn có nên hặc không mua loại ống kính này.

Điện thoại ngày nay chụp ảnh rất đẹp có máy được hỗ trợ ống kính có cảm biến lên đến 20 megapixel, thậm chí ở một khoảng các gần nó chụp đẹp hơn cả máy chụp ảnh loại tốt, điều đáng nói là điện thoại là thiết bị nhỏ gọn đa năng mà bạn luôn mang theo bên mình ở mọi lúc mọi nơi, trong khi chiếc máy chụp ảnh thì to nặng cồng kềnh với ống kính của nó. Một số người quyết định tiết kiệm họ không mua Máy chụp ảnh hoặc họ muốn dùng chiếc Smart phone thần thánh của mình để thực hiện chức năng của một chiếc máy ảnh bằng cách mua một Ống kính Tele zoom: 12x ==> 18x cho mọi Smartphone. 

Tôi đã từng mua một cái zoom 18x như vậy từ Lazada, kết quả thật thật không như mong đợi, thực tế những gì bạn nhìn thấy giống như nhìn xuyên qua đường hầm hay một chiếc ống nhòm có quầng tròn màu đen quanh hình ảnh trực quang, và điều đáng nó ở đây nếu hình ảnh nó bằng phẳng giống như được nhìn một cái ống nhòm thì quá tốt tôi chấm nó 10 điểm, nhưng thất vọng thay, nó méo mó khung ảnh quang vòng tròn  giống như bị kéo giãn ra một cách tệ hại trông rất xấu xí.
Ảnh: chụp bằng Ống kính Tele zoom 18x, trong đó có quần đen và hình ảnh méo mó gây khó chịu, ảnh bị hỏng hoàn toàn.
So sánh chụp không sử dụng ống kinh Ống kính Tele zoom 18x 
Ảnh: chụp bằng Lumia 950, KHÔNG sử dụng Ống kính Tele zoom 18x , đẹp gấp trăm lần khi có ống kính 18x


Tôi nghĩ rằng, đây là sản phẩm cần thiết cho những người muốn quay hay chụp ảnh ở một khoảng các vừa phải mà không cần chất lượng ảnh nhằm mục đích thám thính hay xác định một viễn cảnh cho có lệ.
Nếu bạn muốn chất lượng ảnh tốt mà Zoom được xa, tôi nghĩ bạn nên mua ngay một chiếc máy chụp ảnh chuyên dụng là giải pháp tốt nhất.



Nguyễn Hoàng Thế Anh
www.Zcomity.com
Xem chi tiết…

Dịch Lời Bài hát : I Do

I dO
Our own miracle in the makin'
==> Phép lạ bên trong con người chúng ta
'Til this world stops turning
==> Đến khi thế giới này đứng lại
I'll still be here waiting and waiting to make that vow that I'll...
==> Anh sẽ vẫn ở đây, chờ đợi và chờ đợi để thự hiện nên điều hẹn ước.
I'll be by your side, 'til the day I die
==> Anh sẽ bên cạnh em, cho đến ngày anh rời xa thế giới này.
I'll be waiting 'til I hear you say I Do
==> Anh sẽ đợi chờ em đến khi em nói lời " Đồng ý"
Something old, something new
==> Thứ gì đó có cũ có mới
Something borrowed, something blue
==> vày thứ mượn tạm, vày thứ hy vọng
I'll be waiting 'til I hear you say I Do

Smiles by the thousands, ya tears have all dried out
==> Ngàn lần cười,Ya , Nước mắt em đã khô rồi
'Cos I won't see you cry again
==> Bởi vì anh không muốn nhìn thấy em khóc lần nữa
Throw pennies in the fountain, and look at what comes out
==> Ném những đồng xu vào đài phun nước, và nhìn vào thứ gì đó bắn ra
Sometimes wishes do come true
==> Đôi khi những điều ước sẽ thành hiện thực.

Thế Anh Dịch
Xem chi tiết…

Căn cứ vào tuổi thọ của Tập cận Bình: Ông có thể sẽ giữ chức Chủ tịch Trung Quốc cho đến năm 2043

 Zcomity (15/03/2018): Chủ Tịch Trung Quốc Tập Cận Bình có thể sẽ là Lãnh đạo tối cao của Trung Quốc trong suốt khoản cuộc đời còn lại của ông. Đây có thể ước tính khoảng 25 năm nữa. Điều này có nghĩa là thay vì giới hạn hạn nhiệm kỳ lãnh đạo 10 năm. Tập Cận Bình sẽ là Chủ tịch Trung Quốc trong suốt 30 năm. Điều này sẽ kéo dài nhiệm kỳ của ông cho đến tận năm 2043.


Thậm chí Nếu có công nghệ mới để kéo dài sự sống triệt để để thúc đẩy tuổi thọ, thì Chủ Tịch Trung Quốc Tập Cận Bình sẽ có thể kéo dài nhiệm kỳ thêm 10 năm nữa.
Ảnh Tập cận Bình
Trong các cuộc họp vào tháng 4 năm 1979, Tập Trọng Huân đã thuyết phục Đặng Tiểu Bình cho phép Quảng Đông tự đưa ra các quyết định về chính sách thương mại của đất nước và mời các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào các dự án trong các khu vực thử nghiệm dọc theo biên giới với Hồng Kông và Ma Cao và cảng Sán Đầu với một cộng đồng hải ngoại lớn . Về tên của các khu vực thử nghiệm, Đặng nói, "hãy gọi chúng là 'các Đặc Khu'. Ông Đặng nói thêm "Chính phủ Trung ương không có kinh phí, nhưng chúng tôi có thể cung cấp cho các bạn một số chính sách thuận lợi." ông Tập cận Huân khi đó đã đệ trình một đề xuất chính thức về việc thành lập các Đặc Khu, sau đó đổi tên thành các Đặc Khu Kinh Tế và vào tháng 7 năm 1979, trung ương đảng và Hội đồng Nhà nước đã thông qua việc tạo ra bốn Đặc khu kinh tế đầu tiên.

Năm 1981, Tập Cận Huân được bầu làm Phó Chủ tịch Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và đồng thời giữ chức vụ chủ tịch Ủy ban pháp chế. Ông giám sát việc soạn thảo nhiều đạo luật. Tháng 9 năm 1982, ông được bầu vào Bộ Chính trị và Ban Bí thư. Năm 1987, Đặng Tiểu Bình và  Trần Vân không hài lòng với khuynh hướng tự do của Hồ Dụ Băng, và kêu gọi một cuộc họp buộc Hồ Dụ Băng phải từ chức. Tập Cận Huân là người duy nhất bảo vệ ông Hồ Dụ Băng. Ông nghỉ hưu từ tháng tư năm 1988 và đã dành phần lớn thời gian nghỉ hưu ở Thẩm Quyến.


Nguyễn Hoàng Thế Anh
www.Zcomity.com
Xem chi tiết…

Tiểu sử của David Ivry: chủ tịch của Boeing chi nhánh Israel

 Zcomity  (13/03/2018): David Ivry được bổ nhiệm làm phó chủ tịch hãng Boeing International và chủ tịch của Boeing chi nhánh Israel vào tháng 9 năm 2003. Ông đại diện cho quyền lợi kinh doanh của công ty và điều phối các hoạt động kinh doanh của công ty tại Israel. Ông có văn phòng Boeing trụ sở tại Tel Aviv, Israel, và báo cáo trực tiếp cho chủ tịch của Boeing International là ông Marc Allen.
David IvryVice President, Boeing International
President, Boeing Israel

Ivry gia nhập Boeing từ Elul Asia Ltd., nơi ông giữ chức chủ tịch từ năm 2002. Trước khi giữ chức vụ này, ông là đại sứ của Israel tại Hoa Kỳ từ năm 2000 đến năm 2002.

Sự nghiệp xuất sắc của Ivry bao gồm các vị trí lãnh đạo trong cả chính phủ và ngành. Ông từng là cố vấn an ninh quốc gia của Israel và là người đứng đầu Hội đồng An ninh Quốc gia, Tổng giám đốc của Bộ Quốc phòng, Chủ tịch Cơ quan Hàng không Israel, Phó Chánh Văn phòng, Tư lệnh Không quân Israel, thành viên Hãng hàng không El Al và thành viên hội đồng quản trị của Đại học Technion.

Ivry đã nhận được nhiều sự tôn vinh và khác biệt. Năm 1999, ông được trao tặng Huân chương Đặc biệt của Chính phủ Singapore và bằng tiến sĩ danh dự của Đại học Bar Ilan. Năm 1998, Ivry được trao tặng Huân chương Commander Cross Award của Cộng hòa Liên bang Đức. Ông được trao bằng tiến sĩ danh dự từ Đại học Technion năm 1996 và nhận được Bằng khen Không quân Hoa Kỳ năm 1981.





Nguyễn Hoàng Thế Anh
www.Zcomity.com
Xem chi tiết…

Sẹo Lâu Năm và cách điều trị hiệu quả bằng Rau má


Trước tiên là Uống nước rau má trị sẹo thâm từ sâu bên trong

Theo rất nhiều công trình nghiên cứu, rau má có chứa hoạt tính triterpenoids rất mạnh với tốc độ chữa lành vết thương, ức chếquá trình sản sinh sắc tốmelanin cao gấp nhiều lần so với các loại rau khác.
Ngoài ra, dưỡng chất từ rau má còn tăng cường khả năng ôxy hóa vết thương, lưu thông khí huyết, thúc đẩy sản sinh mô sợi collagen làm liền sẹo, tái tạo làn da mới cho những vết sẹo thâm cũ giúp dưỡng trắng da từ sâu bên trong.



Cách trị sẹo thâm lâu năm bằng rau má hiệu quả sau 7 ngày

Do vậy, nếu uống nước rau má rất tốt cho điều trị sẹo thâm từ sâu bên trong. Theo các chuyên gia, mỗi ngày, bạn có thể cung cấp cho cơ thể dùng 30 – 40 gram rau má trở lại.

Cách pha:

# Đầu tiên, bạn hãy ngâm rau má với 1 thìa nước muối, rửa thật sạch.

# Tiếp theo, bạn dùng tay vò nát sau đó cho vào ấm đun sôi, rồi đổ vào chén hãm khoảng 10 phút, không nên đậy nắp

# Để có một ly nước rau má dễ uống, thơm ngon, bạn nên pha thêm ít đường, sữa, đá viên.

Lưu ý:

Không nên uống quá 3 ly rau má mỗi ngày, không nên uống khi đói bụng hoặc trước khi ăn.

Nếu bạn pha trà rau má ở nhiệt độ quá cao hoặc để quá lâu thì hoạt tính triterpenoids có thể bị phá hủy, mất dần đi. Do vậy, bạn chỉ nên đun trong khoảng 10-15 phút là vừa đủ.
Đắp mặt nạ rau má trị sẹo thâm hiệu quả nhất

Song song liệu pháp uống , bạn cần kết hợp đắp mặt nạ rau má trị sẹo thâm nhằm phát huy tối ưu hiệu quả.

Chuẩn bị:

  • 20-30 gam rau má
  • 1 thìa muối hạt
Cách chế biến:
  • 1/2 rau má dùng ngâm nước muối, rửa sạch sau đó cho vào máy sinh tốxay nhuyễn, lọc bỏ phần bã.
  • 1/2 rau má cho vào nồi đun sôi làm nước xông hơi

Cách đắp mặt nạ rau má trị sẹo thâm:

  • B1: Sử dụng nước rau má còn nóng xông hơi da mặt khoảng 5 phút nhằm loại bỏ tếbào chết, giúp lỗ chân lông se khít, săn chắc
  • B2: Rửa mặt lại thật sạch, thấm khô băng khăn sạch
  • B3: Dùng chổi cọ quét nước rau má xung quanh các vết sẹo thâm
  • B4: Sử dụng ngón trỏ massage khoảng 5 phút giúp dưỡng chất dễ dàng thẩm thấu vào sâu vào bên trong.
  • B5: Vệ sinh da mặt lại lần nữa hoàn tất bước cuối cùng

Kết quả bất ngờ sau thời gian áp dụng cách trị sẹo thâm lâu năm bằng rau má

– Tuần bạn nên tiến hành đắp mặt nạ khoảng 2-3 lần sẽ giúp sẹo thâm nhanh biến mất, vùng da bị sẹo được cải thiện và đều màu trở lại.

Việc sử dụng rau má trong uống ngoài bôi sẽ phát huy tác dụng trị sẹo thâm nếu bạn chăm chỉ thực hiện. Tuy nhiên, đó là đối với những người có nhiều thời gian. Giải pháp cho những người bận rộn là nên lựa chọn điều trị bằng công nghệ hiện đại sẽ tiết kiệm được thời gian, hiệu quả nhanh chóng sau vài lần điều trị. Công nghệ được nhiều người lựa chọn hiện nay là Peeling – cách trị sẹo thâm rất nhẹ nhàng, không đau rát, không xâm lấn và an toàn cho làn da.

Công nghệ Peeling trị sẹo thâm vơi cơ chế là sử dụng tinh chất I Peel để đắp lên vùng da bị sẹo thâm và tinh chất này sẽ tác động vào sâu bên trong lớp da, phá vỡ các tế bào sẹo thâm đã bị hư tổn, theo đó màu thâm của sẹo trên bề mặt da sẽ được tách nhẹ ra khỏi da, làn da được làm sáng dần lên sau điều trị.

Peeling là công nghệ trị sẹo thâm được các chuyên gia, bác sĩ khuyên dùng vì có độ an toàn, thân thiện với mọi loại da. Công nghệ này đang được ứng dụng thành công tại Bệnh viện thẩm mỹ Kangnam mang lại kết quả điều trị làm hài lòng mọi khách hàng. Liên hệ tổng đài 1900 6466 để đặt lịch thăm khám.
Xem chi tiết…

CÁCH UỐNG NƯỚC & ĐỀ PHÒNG TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

Bài viết sau đây có thể giúp ích cho bạn trong một số trường hợp mà ai cũng có thể phải trải qua

Bài 1: CÁCH UỐNG NƯỚC
Khi cần uống hết 1 ly nước, chúng ta không nên đứng mà nên ngồi, và nên uống từng ngụm nhỏ. Như thế lượng nước uống vào sẽ được đưa đi khắp các cơ quan trong cơ thể. Nếu ta đứng, nước sẽ trôi tuột xuống ngay phần dưới cơ thể và nhanh chóng bị thải ra ngoài. Điều này không giúp ích gì nhiều cho sức khỏe chúng ta.

Bài 2: UỐNG NƯỚC & TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
Khi bạn đứng, cơ thể giữ nước ở phần dưới của cơ thể, khiến chân bạn sưng lên. Khi bạn nằm, nước được phân bố đồng đều khắp cơ thể khiến cho thận thải nước dễ dàng hơn, do đó độc tố cũng được dễ dàng loại bỏ hơn.


Rất Quan Trọng! Xin hãy ghi nhớ:
– 2 ly nước sau khi thức dậy: giúp kích hoạt các cơ quan nội tạng.
– 1 ly nước trước bữa ăn 30 phút: giúp tiêu hóa.
– 1 ly nước trước khi tắm: giúp giảm huyết áp.
– 1 ly nước trước khi đi ngủ: phòng ngừa bệnh đột quỵ, còn gọi là tai biến mạch máu não.

Chú ý: Nên uống nước nguội hoặc hơi âm ấm, tránh uống nước lạnh hoặc nước nóng. Và nên áp dụng cách uống nước như ở bài trên.

Trong thực tế, các trường hợp đột quỵ thường xảy ra vào sáng sớm. Sau một đêm dài cơ thể không được cung cấp nước, máu đặc lại, và đây là một trong những nguyên nhân dễ dẫn đến đột quỵ.

Trong một ngày, có lúc máu đặc, có lúc máu loãng. Hiện tượng này tuân theo một chu trình nhất định:

– Từ 4 giờ sáng đến 8 giờ sáng là lúc máu đặc nhất.

– Sau đó dần dần loãng ra cho đến khoảng 12 giờ đêm, là thời điểm loãng nhất.

– Rồi dần dần đặc lại cho tới buổi sáng hôm sau, và đặc nhất từ 4 giờ sáng đến 8 giờ sáng.

Vì vậy, mỗi chúng ta, nhất là những người lớn tuổi, buổi tối trước khi đi ngủ nên uống khoảng 200 ml nước (cỡ chừng một ly), thì khi sáng ngủ dậy, máu không những không bị đặc mà còn loãng ra.

Do đó các chuyên gia y học khuyên chúng ta nên uống nước buổi tối trước khi đi ngủ thì sẽ giúp cho máu loãng ra vào buổi sáng hôm sau, có lợi cho sự tuần hoàn của máu, và giúp phòng chống bệnh đột quỵ vào lúc sáng sớm.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh đột quỵ. Việc máu đông đặc chỉ là một trong những nguyên nhân gây bệnh này. Tuy nhiên, có thể khẳng định thói quen uống nước trước khi đi ngủ có tác dụng hữu ích nhất định đối với việc phòng chống đột quỵ.

Bài 3: LÀM SAO ĐỂ SỐNG SÓT QUA CƠN ĐAU TIM KHI BẠN Ở 1 MÌNH

Người bệnh khi lên cơn đau tim thì tim họ sẽ đập yếu và loạn nhịp.

Sau đó, họ cảm thấy choáng, uể oải.

Khi bắt đầu cảm thấy như thế, thì chỉ trong 10 giây nữa là họ sẽ ngất.

Tuy nhiên người bệnh có thể tự giúp mình bằng cách ngay lập tức ho rất mạnh, dài và sâu (giống như khạc đờm từ sâu trong cổ họng ra). Đồng thời, trước và sau khi ho, người bệnh phải hít 1 hơi thật sâu.

Người bệnh cần liên tục hít sâu và ho mạnh xen kẻ nhau như thế cho đến khi cảm thấy tim đập trở lại bình thường hoặc nhận được sự trợ giúp y tế.

Việc hít sâu giúp cho oxy vào phổi nhiều hơn bình thường, và việc ho dài, mạnh, giúp bóp mạnh quả tim làm cho máu lưu thông dễ hơn.

P.S: Một bác sĩ tim mạch nói rằng, nếu mỗi người đọc được thông tin này
mà chia sẻ cho 10 người khác được biết, thì chúng ta sẽ cứu được ít nhất 1 người.



* Tôi đã làm tròn phận sự, giờ đến phiên bạn !
Xem chi tiết…

Học Cách Làm SEO cho WEb Blog

Một trang Web các bạn muốn SEO hiệu quả nó không những tùy thuộc vào số lượng từ khóa (tránh lạm dụng từ khóa nhé, nếu không muốn bị google phạt) chất lượng bài viết, mà các bạn còn phải Làm thế nào đó để website được tìm thấy trên google  là câu hỏi đầu tiên chúng ta có trong đầu, sau khi tìm hiểu chúng ta biết là để website được tìm thấy trên google chúng ta phải SEO. Khi mới bắt đầu tìm hiểu SEO thì tôi cũng như các bạn mới khác điều có nhiều câu hỏi trong đầu như: seo là gì, cần kiến thức gì để thành seoer, làm seo như thế nào, nên bắt đầu tìm hiểu seo từ đâu, cần công cụ gì….
Khi tìm hiểu được một thời gian thì lại phát sinh tiếp các câu hỏi: qui trình làm seo ra sao, cái nào làm trước, cái nào làm sau. Xác định và đánh giá từ khóa như thế nào, cách duy trì thứ hạng thế nào.

Bài viết này sẽ tổng hợp và sắp xếp các bài viết theo 1 thứ tự trong qui trình làm SEO. Để các bạn mới tìm hiểu có thể biết được các kiến thức Seo cơ bản để có thể seo từ khóa lên Top 1000 Google Việt Nam.

Xem chi tiết…

Phương thức Tối ưu Menu, Breadcrumb, HTML sitemap, XML sitemap cho seo

Các thành phần Menu, Breadcrumb, HTML sitemap, XML sitemap gọi chung là sự điều hướng trong web. Bài viết sẽ giới thiệu tác dụng và cách tối ưu các thành phần điều hướng cho Seo.
Tối ưu Menu, Breadcrumb, HTML sitemap, XML sitemap cho seo

1 Tối ưu Menu
Tác dụng của menu trong website
Về mặt visitor, menu như 1 “bảng giới thiệu” những trang quan trọng nhất của website.
Về mặt SEO, spider dễ dàng index được những trang quan trọng nhất.
Trang chủ sẽ tăng điểm seo cho các trang nằm trong danh sách menu

Có nhiều dạng menu và nhiều cách thể hiện
Image map menu: http://www.milonic.com/menusample4.php
Text link menu: http://www.dethidaihoc.edu.vn/
Drop-down menu: http://seotopten.net
Flash menu : http://www.scriptocean.com/hmenu.html
Javascript menu : http://www.softcomplex.com/products/tigra_menu/demo/blue

Vị trí menu và tối ưu cho seo thế nào ?
Menu dọc thì nên bố trí bên phải trang
Nếu menu ngang ở trên là Flash/Javascript thì nên đặt text menu bên dưới. vì các bot của công cụ tìm kiếm không thể hiểu được flash và javascript.
Nếu sử dụng menu dạng hình ảnh, chú ý thuộc tính ALT

Tối ưu Menu, Breadcrumb, HTML sitemap, XML sitemap cho seo

2 Tối ưu Breadcrumb

Phía trên các tiêu đề mỏi bài viết bạn thường thấy có các link dưới dạng Home > Tin tức SEO > 10 thủ thuật adsense của google Tiếng Việt. Đây gọi là breadcrum.

Tác dụng của Breadcrumb
Về mặt visitor, cung cấp đường dẫn trở về trang trước hoặc trở về trang chủ
Về mặt SEO, giúp cho spider nhanh chóng đánh giá được cấu trúc tổng thể của website

nếu bạn sử dụng wordpress và theme của bạn không hỗ trợ Breadcumb bạn có thể xem bài viết sau Tạo Breadcrumb cho wordpress với Breadcrumb Navigation XT plugin

3. HTML SITEMAP

Cấu trúc html sitemap
HTML sitemap liệt kê tất cả các liên kết (URL) trong từng phần hoặc từng trang khác nhau theo dạng cây
ví dụ: http://seotopten.net/cach-lam-seo/ hoặc http://www.thanhnien.com.vn/Pages/so-do-site.aspx

Tác dụng của html sitemap

Hướng đến visitor, giúp họ di chuyển và tìm được thông tin dễ dàng trong website

Cách tạo nhanh

Bạn có thể vào trang http://xml-sitemaps.com

4. XML SITEMAP

xml sitemap liệt kê danh sách các liên kết (URL) theo chuẩn XML.

xml sitemap giúp các spider index webite site tốt hơn. và dùng xml sitemap này để đăng ký sơ đồ trang trong webmaster tool.

Cách tạo
bạn có thể vào trang http://xml-sitemaps.com
nếu bạn dùng wordpress thì có thể dùng plugin Google XML Sitemaps plugin

Tóm lại bạn cần lưu ý những điểm sau
Nếu sử dụng menu dạng hình ảnh, chú ý thuộc tính ALT
Mỗi trang phải có breadcrumb
Hỗ trợ visitor bằng HTML sitemap và đăng ký XML sitemap với các SE
Đặt text link menu ở cuối mỗi trang
Xem chi tiết…

Từ Khóa Trong SEO Và các yếu tố liên quan Bạn nên biết

Bài viết Các yếu tố liên quan đến từ khóa trong SEO sẽ giúp các bạn biết được làm thế nào để tối ưu từ khóa trong nội dung của một bài viết.
Trong phần trước, chứng ta đã đi qua việc “Nghiên cứu và xác định từ khóa” tiếp theo trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu về việc TỐI ƯU HÓA TRONG TRANG (ON-PAGE OPTIMIZATION).


1. Quy tắc vàng khi viết nội dung

Cung cấp nội dung cho trang web một cách tự nhiên nhất đến người đọc thì spider sẽ không xem là spam. Làm thế nào để tạo được nội dung tự nhiên?
Xem lại nội dung với tư cách khách quan của người duyệt web
Nội dung có nhồi nhét từ khóa không?
Nội dung có gây phản cảm không?
2. Các yếu tố liên quan đến từ khóa trong SEO

Có một số yếu tố để spider đánh giá cao về nội dung, bao gồm
  • Sự nổi bật
  • Mật độ
  • Sự tiệm cận
  • Tần số
SỰ NỔI BẬT
Đây là 1 thước đo quan trọng của từ khóa, Những từ nằm ở phần đầu được các spider xem quan trọng hơn những từ còn lại
Có thể xác định chỉ số % của sự nổi bật, 100% nếu từ khóa nằm ở phần đầu khu vực phân tích

Ví dụ …
  1. Cần bán BlackBerry B9000 giá rẻ
  2. BlackBerry B900 giá rẻ cần bán
MẬT ĐỘ TỪ KHÓA

Tỷ lệ từ khóa so với toàn bộ các từ trên 1 trang, các SE cũng dựa vào tiêu chí này để xếp hạng. Cụ thể hơn, đây là thước đo sự xuất hiện thường xuyên của từ khóa trong những khu vực cụ thể so với tất cả các từ còn lại
  • Title
  • Heading
  • Visible text

Công thức tính mật độ từ khóa

= (số từ trong từ khóa * số lần từ khóa xuất hiện) / tổng số từ
(Tổng số từ bao gồm cả từ khoa)
Lời khuyên dành cho mật độ từ khóa trong phần Body từ 3 – 7% tức từ khóa nên lặp lại 3 – 7 lần cho mỗi 100 từ. Để gia tăng mật độ từ khóa, có thể tăng số lần từ khóa xuất hiện hoặc giảm tổng số từ của nội dung

Ví dụ:

Tính mật độ của từ khóa “seo top 10” trong “chia sẻ kiến thức seo top 10 google”

-> tổng cộng 8 từ, từ khóa “seo top 10” xuất hiện 1 lần và mật độ = 37.5%

Sử dụng công cụ SearchStatus để tính mật độ từ khóa
TẦN SỐ TỪ KHÓA

Là một thước đo khác của mật độ. Tần số là số lần từ khóa xuất hiện trong nội dung mà không phụ thuộc vào tổng số từ của nội dung.

Từ khóa phải xuất hiện rải rác trong toàn bộ nội dung theo cách tự nhiên nhất

SỰ TIỆM CẬN CỦA TỪ KHÓA

– Đối với Google, sự tiệm cận là một phần của công thức xếp hạng
– Sự tiệm cận là sự gần gũi nhau của của các từ trong từ khóa
Dich vu thiet ke website chuyen nghiep tai TPHCM
Dich thiet ke website tai TPHCM – chuyen nghiep, chat luong

– Tại sao sự tiệm cận là 1 phần của công thức xếp hạng?
Nếu người duyệt web truy vấn bằng những từ liên tiếp nhau thì rất có thể những từ này liên quan với nhau và nếu chúng cùng xuất hiện ở 1 câu, 1 khu vực, … của 1 trang web -> trang web đó liên quan đến truy vấn
NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý
Luôn sử dụng bốn tiêu chí: Sự nổi bật, Mật độ, Tần số và Sự tiệm cận để tối ưu hóa cho từ khóa.
Có thể gia tăng các chỉ số này trên nội dung trang web nhưng phải đảm bảo nội dung 1 cách tự nhiên
Xem chi tiết…

Cách đánh giá chất lượng Backlink

>> Mình xin chia sẻ với các bạn một bài viết về cách đánh giá chất lượng của backlinks. các bạn có thể tham khảo để có được các backlink chất lượng cho web của mình. nên nhớ rằng chất lượng backlink quan trọng hơn số lượng backlinks.


Vậy trước hết “Backlinks” là gì? Backlinks hay Inbound link (IBL) là những liên kết từ các website khác đến website của bạn. Số lượng Backlinks là một dấu hiệu của sự nổi tiếng hay tầm quan trọng của trang web đó. Không phải tất cả các Backlinks đều bình đẳng. Một số Backlinks sẽ không cải thiện thứ hạng của bạn, và một số thậm chí có thể có một tác động tiêu cực. Vì vậy, trọng tâm của bạn nên có được Backlinks chất lượng cao.

Cách đánh giá chất lượng Backlinks

10 tiêu chí đánh giá Backlinks chất lượng

Điều gì làm cho một Backlink chất lượng cao? Và mỗi nhà tư vấn SEO sẽ có ít nhất một quan điểm hơi khác nhau về chủ đề này, tuy nhiên hầu hết đều đồng ý rằng một Backlink chất lượng tốt sẽ được bao gồm một số trong những yếu tố được liệt kê dưới đây, và rằng một Backlink của chúng ta chạy tất cả các yếu tố này sẽ là một Backlink hoàn hảo.

1.  Tương đồng cụm từ hoặc từ đồng nghĩa khi sử dụng Textlink

Chất lượng của một Backlink tăng nếu những từ mà hình thành nên Textlink đều giống nhau hoặc tương tự với những từ khóa mà bạn đang cố gắng để cải thiện thứ hạng cho nó. Nếu bạn đang cố gắng để xếp hạng trang web của bạn cho ‘tư vấn thế chấp, cũng như nhận được liên kết với’ lời khuyên thế chấp ‘, biến tấu tốt sẽ là “lời khuyên về thế chấp’, ‘tư vấn chuyên nghiệp thế chấp” và “hướng dẫn thế chấp ‘.

2. Từ một nguồn đáng tin cậy
Đó là hợp lý rằng một Backlink chất lượng cao sẽ đến từ một trang web chất lượng cao, và rằng một trang web chất lượng cao cũng sẽ là một trang web rất đáng tin cậy. Để xác định xem một trang web đáng tin cậy, công cụ tìm kiếm sử dụng một số công cụ tập hợp và đánh giá các trang web tin cậy (ví dụ, Wikipedia, BBC, The Huffington Post, …), mà họ biết chắc chắn là chất lượng cao và có thể là khó khăn để có được các liên kết từ các trang web đó.

3. Đưa lượng truy cập
Khía cạnh này của Backlinks thường bị bỏ quên. Mục đích ban đầu của các liên kết là để thêm giá trị cho một trang bằng cách hướng khách truy cập vào các tài nguyên liên quan đến chủ đề của trang đó. Khách thăm thường bấm vào liên kết ở vị trí đầu tiên của trang, và nếu một liên kết trong một vị trí nổi bật trên một trang được truy cập rất cao sẽ làm cho nó có chất lượng cao bởi vì không chỉ thứ hạng, nó còn mang lại cho trang web của bạn một lượng lớn các khách hàng mục tiêu.

4. Trên một trang với PageRank
PageRank (PR) là thước đo cơ bản nhất và rõ ràng để sử dụng khi đánh giá giá trị của một Backlink . PR có thể là một thước đo sai lệch. Tất cả các trang web bắt đầu với một PR của 0 (hoặc n/a để được chính xác) và PR của một trang có thể tăng và giảm theo thời gian. Ngoài ra, giá trị PR mà Google hiển thị cho một trang được cập nhật mỗi lần 3 tháng hoặc hơn tháng, nhưng trong các thuật toán nó được cập nhật liên tục. Vì vậy, giá trị PR mà bạn nhìn thấy chỉ là một ước tính, và cũng có thể là một điểm hoặc 2 của PR đúng.

5. Trong nội dung
Backlinks trong nội dung  (tức là Backlinks trong một khối văn bản) là biên tập hầu hết các liên kết có khả năng, đó chính là loại hình liên kết có giá trị nhất mà công cụ tìm kiếm , và nếu một liên kết là đầu vào trong một đoạn nội dung tức là tác giả của nội dung đó coi nó là một mắt xích quan trọng. Vì vậy, một backlink trong khu vực nội dung chính của một trang, và phía trên cùng của khu vực nội dung đó, được coi là có chất lượng cao hơn một liên kết thấp xuống trang hoặc trong các bên hoặc footer.

6. Backlink đến từ những trang web uy tín
Nếu một backlink cho website doanh nghiệp của bạn được bao gồm trên một trang liên kết đến các trang web chất lượng cao, đặc biệt là những người trong cùng một ngành nghề như trang web của bạn, sau đó công cụ tìm kiếm đặt website của bạn vào trong khung những trang web chất lượng cao . Nếu các liên kết trên trang là để trang web chất lượng thấp, thì trang web của bạn cũng sẽ bị đánh giá là chất lượng thấp đi. Công cụ tìm kiếm  chọn bao gồm những liên kết chất lượng thấp và chất lượng cao như là một yếu tố để đánh giá.

7. Từ một nguồn khác nhau để Backlinks hiện tại của bạn
Có một sự tương quan mạnh mẽ giữa các thứ hạng cao hơn cho một trang web và số lượng các website độc ​​đáo (tức là tên miền khác nhau được lưu trữ trên các địa chỉ IP khác nhau) liên kết đến trang web đó. Nó sẽ tốt nếu có 10 liên kết từ 10 trang web khác nhau hơn 100 liên kết từ 3 trang web khác nhau. Vì vậy, đối với một liên kết mới cho trang web của doanh nghiệp được coi là có chất lượng cao, nó phải là từ một trang web mà chưa được liên kết với bạn.

8. Không đối ứng
Liên kết trao đổi đã bị lạm dụng rộng rãi trong quá khứ, dẫn đến kết quả trong các giá trị của các liên kết đối ứng bị giảm. Liên kết đối ứng không còn giá trị, và rủi ro chắc chắn là có một hình phạt được áp dụng như một hệ quả, tuy nhiên nếu bạn đang tìm kiếm một Backlink chất lượng cao nhất có thể, thì nó phải đến từ một trang web mà bạn đang không còn liên kết đến từ trang web của riêng bạn đến trang web đó.

9. Mua Backlink không phải điều dễ dàng
Dễ dàng hơn bạn có thể có được một backlink, giá trị của nó có thể sẽ có. Nhưng nếu bạn có thể nhận được nó chỉ sau một vài phút, hoặc với một vài nhấp chuột, thì cũng sẽ có hàng ngàn người sẽ thực hiện nó trước khi bạn làm và hàng ngàn người khác sẽ làm điều đó sau khi bạn làm – bao gồm cả đối thủ cạnh tranh của bạn nếu họ cũng thực hiện mua Backlink. Vì vậy đây không phải cách hay để làm tăng thứ hạng Website của bạn một cách lâu dài và ổn định.

10. Rất ít Backlinks khác trên trang
Trên một trang để giảm thiểu sự pha loãng chất lượng Backlink thì nên hạn chế lượng Backlink trên một trang. Lượng Backlink không quá 5% so với bài viết.
Xem chi tiết…

Công cụ dự đoán thứ hạng Trang PageRank trước khi Google Cập Nhật

Xem thứ hạng trang của Google cập nhật sẽ mất một khoảng thời gian để biết được PageRank của Website tăng hay giảm phải đợi đến đợt cập nhật PageRank định kỳ của Google điều này khiến các Webmaster rất nóng lòng, mọi người rất nôn nóng vì không biết được thành quả và công sức chúng ta đã bỏ ra như thế nào sẽ đạt được gì ? Vậy có công cụ seo nào giúp dự đoán PageRank trước đợt cập nhật PR ?

#Hôm nay, Zcomity xin được chia sẻ với mọi người một công cụ rất hay của SEOMastering.com để dự đoán PageRank của website trước đợt cập nhật PR của Google.
Công cụ dự đoán PageRank của Seomastering.com


Cách truy cập:-www.seomastering.com/pagerank-prediction.php

gõ địa chỉ website
nhập mã xác thực
click continue và xem kết quả bên dưới
Kết quả khi dự đoán Pagerank của website seotopten.net
Một số công cụ để dự đoán PageRank khác như:
http://www.iwebtool.com/pagerank_prediction -https://www.rustybrick.com/pagerank-prediction.php http://3w1.eu/predicted-pagerank/


Đây chỉ là các công cụ để dự đoán Pagerank các bạn chỉ dùng để tham khảo vì kêt quả có thê không đúng hoàn toàn như dự doán, cũng giống dự báo thời tiết thôi -> chỉ là dự đoán.
Xem chi tiết…